Đào tạo nghề Gia Lai

Đào tạo nghề Gia Lai

Đào tạo nghề Gia Lai
10.0 trên 10 được 3 bình chọn

Công ty chúng tôi đảm bảo quy trình kiểm định Gia Lai theo đúng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Cục An Toàn Lao Động biên soạn, Bộ Lao Động_Thương Binh và Xã Hội ban hành theo quyết định số 66/2008/QĐ-BLĐTBXH và 67/2008/QĐ-BLĐTBXH.

Đào tạo nghề Gia Lai

Kiểm định máy móc và thiết bị

Kiểm định là gì?

– Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (gọi tắt là kiểm định) là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định.

tai-sao-phai-kiem-dinh-660x330

Vì sao phải kiểm định?

an-toan

Đào tạo nghề ATLD

– Thứ nhất : để đảm bảo an toàn cho người lao động

– Thứ hai: Sau quá trình kiểm định, quý vị có thể biết được các hư hại, hỏng hóc, từ đó có phương án khắc phục. tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm, giảm nhẹ sức lao động chân tay và trí óc cho người lao động. Đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng và tính thẩm mỹ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân. Đây là một trong những lợi ích mà quý khách hàng có thể thấy được ngay sau quy trình kiểm định.

Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh, Tp luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay trong lao động vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho người lao động. Chính vì điều đó thôi thúc đã cho ra đời Công Ty Cổ Phần Kiểm Định và Huấn Luyện An Toàn. Đây là 1 nơi đáng tin cậy, chuyên kiểm định, đào tạo, cấp bằng Gia Lai uy tín, trang bị đầy đủ kỹ năng ATVSLĐ, PCCN. Vì sự an toàn cho bạn, cho sự phát triển doanh nghiệp, hãy tin tưởng và đến với chúng tôi.

CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH VÀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN

SAFETY INSPECTION AND TRAINING JOINT STOCK COMPANY
Tên Viết Tắt: SIT JSC
Trụ Sở: 14/24 Ngô Tất Tố, Phường 19, Q.Bình Thạnh, HCM
VP: 315 Phạm Hữu Lầu, Ấp 4, X.Phước Kiển H.Nhà Bè, HCM
Điện thoại: 08.3893 9887 – 0903.710.352 Fax: 08.3781 7181
Mã số thuế: 0304479874
Email: [email protected];
[email protected]

xem-chi-tiet123

Click vào bên dưới để xem chi tiết về Đào tạo nghề Gia Lai :



5 lý do gây sốc khiến Đào tạo nghề Gia Lai thất bại và cách đối phó với chúng. 10 chiêu Đào tạo nghề hữu ích mà bạn chưa biết tới ! Xem mẹo hay ngay bây giờ để không bị thất bại.

Kiểm định thiết bị khi nào?

– Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

 

sua-chua-thiet-bi-dien-bao-tri-thuong-xuyen

– Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

 – Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường: Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi: Sau sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống. Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt. Khi sử dụng lại hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên. Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

sua-dien-6


Lý do lựa chọn Công ty Cổ Phần Huấn Luyện và Kiểm Định An Toàn là đơn vị kiểm định thiết bị?

Đào tạo nghề trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn uy tín với bề dày kinh nghiệm nhiều năm.

– Chúng tôi đã được Bộ LĐTBXH chứng nhận có đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các loại thiết bị.

– Đội ngũ kiểm định viên được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm để kịp thời xử lý những sự cố bất thường trong quá trình kiểm định.

– Là một đơn vị có các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thiết bị đáp ứng theo quy định kỹ thuật và an toàn, đem đến sự hài lòng cho mọi khách hàng.

kiem dinh an toan (2)

– Chi phí kiểm định linh hoạt,đa dạng phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.

Tại sao bạn nên tham gia khóa huấn luyện an toàn điện?

Hãy thử nhìn xung quanh bạn ngay lúc này: tại phòng làm việc, tại nhà, trên đường đi làm hoặc về nhà, tại các nơi công cộng, … nơi nào cũng có sự hiện diện của các thiết bị dùng điện đang hoạt động. Bạn không thể cách ly hoàn toàn khỏi chúng được thế nên:

– Làm thế nào để sử dụng điện một cách an toàn, và đúng cách? Làm thế nào để xử lý các tình huống khi có sự cố xảy ra? Làm thế nào để sơ cứu người khi bị tai nạn về điện? Tất cả đều được hướng dẫn kỹ càng khi bạn tham gia lớp huấn luyện an toàn về điện.

– Theo nghị định số 14/2014/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/4/2014) có quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện, nếu bạn là người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp và sửa chữa đường dây điện hoặc thiết bị điện bắt buộc bạn phải tham gia huấn luyện an toàn điện và phải có thẻ chứng nhận an toàn điện. Bên cạnh đó, bạn cần thực hiện việc huấn luyện định kỳ mỗi năm 1 lần và phải có kiểm tra, sát hạch xếp bậc an toàn điện.

Ngoài ra,đơn vị chúng tôi thường xuyên chiêu sinh những lớp học Gia Lai , sẽ trang bị cho bạn tất cả kiến thức có ích trong cuộc sống cũng như công việc hằng ngày của bạn.

Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định:

– Nhân viên phục vụ điện phải hiểu biết về kỹ thuật điện, hiểu rõ các thiết bị, sơ đồ và các bộ phận có thể gây ra nguy hiểm, biết và có khả năng ứng dụng các quy phạm về kỹ thuật an toàn điện, biết cấp cứu người bị điện giật.

– Khi tiếp xúc với mạng điện, cần trèo cao, trong phòng kín ít nhất phải có 2 người, một người thực hiện công việc còn một người theo dõi và kiểm tra và là người lãnh đạo chỉ huy toàn bộ công việc.

sua-chua-dien-nuoc-768x1024

– Phải che chắn các thiết bị và bộ phận của mạng điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện.

– Phải chọn đúng điện áp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn.

– Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc.

– Tổ chức kiểm tra vận hành theo đúng các quy tắc an toàn.

– Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện của các thiết bị cũng như của hệ thống điện.

item_s3d95d9886846c6d1566f4b9a08cb208328555866


 TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định, tổ chức kiểm định phải tiến hành theo các bước sau:

1. Kiểm tra bên ngoài.

1.1. Kiểm tra tổng quát toàn bộ hệ thống (kiểm tra điều kiện hoạt động của toàn bộ hệ thống).
1.2. Kiểm tra sự phù hợp phần kết cấu và thiết bị đường cáp theo hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ thiết kế thi công.
– Kiểm tra phần móng, các trụ đỡ và liên kết giữa chúng.
– Kiểm tra phương tiện tiếp cận (thang, sàn thao tác…).
– Kiểm tra độ nghiêng của cột đỡ.
– Kiểm tra cao trình các cột đỡ.
– Kiểm tra sai số lắp đặt của đường chạy của cáp.
– Kiểm tra thiết bị dẫn cáp.
– Kiểm tra cụm đỡ cáp (hoặc cụm bánh ép cáp).
1.3. Kiểm tra cáp thép.
– Kiểm tra mối nối cáp (số lượng mối nối, chiều dài mối nối, độ tăng đường kính tại mối nối.
– Kiểm tra các thông số của cáp (loại cáp, độ mòn, số sợi đứt trên một bước cáp…). Tiêu chuẩn loại bỏ cáp theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo hoặc BS EN 12927-6: 2004.
– Kiểm tra các vỏ côn liên kết cáp (Đối với cáp không tuần hoàn, kiểm tra lần đầu phải tiến hành phép thử kéo phá hủy cho mẫu liên kết vỏ côn – cáp thép cùng công nghệ, kiểm tra việc đánh số hiệu trên mỗi vỏ côn. Phép thử được xem là đạt yêu cầu khi lực kéo phá hủy liên kết không nhỏ hơn 90% lực kéo phá hủy cáp).
1.4. Kiểm tra cabin chở khách và nhà ga theo yêu cầu của thiết kế.
– Kiểm tra kết cấu cabin chở khách.
– Kiểm tra liên kết giữa cabin và cáp.
– Kiểm tra ghế ngồi của hành khách.
– Kiểm tra cửa cabin và khóa chặn cửa.
– Kiểm tra thiết bị chống lắc đối với cabin.
– Kiểm tra bộ hãm cabin trên cáp tải.
– Kiểm tra sàn đỡ, lối tiếp cận giữa sàn đỡ và cabin.
– Kiểm tra các lan can, biển báo tại nhà ga.
1.5. Kiểm tra hệ thống điện.
– Kiểm tra việc bố trí đường điện.
– Kiểm tra hệ thống nối đất, nối không bảo vệ thiết bị điện.
– Kiểm tra mạch điều khiển.
– Kiểm tra thiết bị chiếu sáng.
– Kiểm tra mạng thông tin giữa các trạm ga và dọc tuyến cáp.
– Kiểm tra hệ thống chống sét của đường cáp treo.
– Kiểm tra khả năng làm việc của hệ thống điện dự phòng.
1.6. Kiểm tra các trang bị an toàn theo yêu cầu thiết kế.
– Kiểm tra khóa liên động.
– Kiểm tra thiết bị chống trật cáp.
– Kiểm tra hệ thống chỉ, báo tốc độ gió.
– Kiểm tra hệ thống đèn báo cao độ.
– Kiểm tra trang bị chống tĩnh điện.
Kết quả kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu khi không phát hiện các hư hỏng và các dấu hiệu bất thường.

2. Kiểm tra thử không tải

Việc thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu.
– Thử vận hành từng máy:
Để kiểm tra hệ thống thủy lực, hệ thống bôi trơn, áp suất dầu, nhiệt độ dầu trong phạm vi cho phép.
– Thử vận hành tổ máy.
– Thử vận hành cáp treo: Từ tốc độ chậm tốc độ định mức, kiểm tra hiện tượng nhảy cáp, hãm máy êm, độ tin cậy…
Vận hành toàn bộ hệ thống ít nhất với 03 (ba) chu kỳ hoạt động để đánh giá sự hoạt động so với thiết kế.
Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các thông số và tính năng của đường cáp treo lúc hoạt động đúng theo thiết kế.

3. Kiểm tra thử tải

Kiểm tra thử tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra thử không tải đạt yêu cầu và tiến hành theo các bước sau:
3.1. Tải trọng thử mỗi cabin bằng 110% tải định mức mỗi cabin.
Tải định mức: là tải trọng thiết kế tính cho một người quy định như sau:
– Đối với cáp treo có sức chứa 01 (một) người, tải định mức là 90kg/người.
– Đối với cáp treo có sức chứa 02 (hai) người, tải định mức là 80kg/người.
– Đối với cáp treo có sức chứa 03 (ba) người, tải định mức là 75kg/người.
Tải định mức của cabin bằng tải trọng định mức nhân sức chứa.
3.2. Cách đặt tải
– Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ không tuần hoàn thì tải phải được chất lên toàn bộ cabin vận hành.
– Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn có cabin kẹp chặt cố định với đường cáp thì tải phải được chất toàn bộ trên một nhánh của cáp, còn nhánh kia các cabin không tải.
– Đối với đường cáp hoạt động theo chu kỳ tuần hoàn có cabin kẹp nhả với đường cáp thì tải được chất toàn bộ trên một nhánh, còn nhánh kia không có cabin.
3.3. Thử vận hành tốc độ định mức (thử 03 lần) để đánh giá hoạt động của hệ thống
– Thử lên dốc: Vận hành có tải lên dốc đến tốc độ định mức rồi phanh đột ngột hệ thống. Trong quá trình thử, kiểm tra dòng khởi động và dòng làm việc của động cơ; kiểm tra sự kẹp chặt của cabin và cáp; kiểm tra gia tốc hãm (trị số gia tốc hãm từ 0,5 đến 2m/s2).
– Thử xuống dốc: Vận hành có tải xuống dốc đến tốc độ định mức rồi phanh đột ngột hệ thống. Trong quá trình thử, kiểm tra hệ thống phanh làm việc và hệ thống phanh khẩn cấp; kiểm tra dòng điện khởi động và dòng làm việc của động cơ; kiểm tra độ lắc dọc và lắc ngang của cabin so với thiết kế; kiểm tra gia tốc hãm (trị số gia tốc hãm từ 0,5 đến 2m/s2).
Phép thử được coi là đạt yêu cầu khi hệ thống hoạt động ổn định, không có biểu hiện bất thường, các kết cấu chịu lực không có biến dạng dư hay rạn nứt.

4. Kiểm tra thử hệ thống cứu hộ.

– Thử vận hành các hệ thống cứu hộ.
– Hệ thống cứu hộ đưa cabin về ga được thử ở vận tốc vận hành cứu hộ với tải trọng thử là 100% và thực hiện 1/2 vòng tuần hoàn.
Tổng thời gian cứu hộ không quá 3 giờ, kể cả thời gian đưa hành khách về nơi an toàn.

Đào tạo nghề an toàn lao động

Thời hạn kiểm định thang máy và thang cuốn

Được nêu tại quy trình kiểm định QTKĐ 21/2014/BLĐTBXH và QTKĐ 25/2016/BLĐTBXH, cụ thể:

– Thời hạn kiểm định định kỳ là 03 năm. Đối với thang máy điện đã sử dụng trên 10 năm đến dưới 20 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 02 năm. Đối với thang máy điện đã sử dụng trên 20 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 01 năm.

Thang-cuon-1

– Thời hạn kiểm định định kỳ là 04 năm. Đối với thang cuốn, băng tải chở người có thời hạn sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ là 02 năm.

– Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

– Khi rút ngắn thời hạn kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

– Khi thời hạn kiểm định được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia thì thực hiện theo quy định của Quy chuẩn đó.

kiem-tra-tu-dien-thang-may


Đào tạo cấp chứng chỉ thợ nề

– Đối tượng tuyển sinh chứng chỉ nghề thợ nề: Khóa học dành cho người trong độ tuổi lao động, đủ sức khỏe, có trình độ từ trung học cơ sở trở lên.

 

421

 

Nội dung chung của khóa học thợ Nề

– Cách tính liều lượng và yêu cầu kỹ thuật trong việc trộn vữa, xây trát.

– Phân loại các loại vật liệu trong ngành xây dựng.

– Hướng dẫn cách sử dụng, bảo quản vật liệu xây dựng.

– Các quy định về công tác an toàn lao động trong nghề thợ nề.

– Hướng dẫn xây tường, xây trụ tròn bằng gạch.

– Phương pháp trát, ốp, lát, hoàn thiện trang trí bề mặt của các công trình.

– Hướng dẫn lập dựng và dỡ giàn giáo.

– Hướng dẫn lắp đặt các thiết bị vệ sinh.

– Hoàn thiện nhà bằng các công nghệ vật liệu theo quy định hiện hành mới nhất.

– Gia công ốp các loại gạch, gỗ, đá cho công trình đảm bảo về mặt mỹ quan.

– Hướng dẫn cách đọc bản vẽ thiết kế, lập cách tổ chức thi công, tự quản lý đội thi công.

– Kiểm tra kết thúc khóa học.

5000_ho_vu_anh_tuan_1

 


Đào tạo nghề: chính là Gia Lai. Vì sao Đào tạo nghề Gia Lai giúp bạn KIẾM ĐƯỢC TIỀN TRIỆU mỗi tháng?! Công thức làm giàu nhờ Đào tạo nghề

Click vào bên dưới để xem báo giá về Đào tạo nghề Gia Lai :


Tại sao phải huấn luyện an toàn

1. Tai nạn nghề nghiệp lúc nào cũng có thể xảy ra và nguyên nhân chính dẫn đến hậu quả đó chủ yếu do những ‘hành vi không an toàn của người lao động’ và ‘môi trường làm việc không an toàn’. Việc huấn luyện an toàn vệ sinh lao động giúp người lao động và người sử dụng lao động nhận biết được các nguy cơ tiềm ẩn của tai nạn cũng như biện pháp phòng tránh các sự cố tai nạn nghề nghiệp.

 

thiet-bi-vat-tu-an-toan-lao-dong_GJEM

 

2. Có thể nói, việc trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người lao động chủ động phòng ngừa tai nạn lao động, hiểu rõ các tình huống nguy hiểm tiềm tàng ở nơi làm việc có thể dẫn đến tai nạn lao động bất cứ lúc nào để có sự chuẩn bị từ trước thông qua việc dự báo rủi ro để có biện pháp phòng ngừa tai nạn trong quy trình sản xuất, vận hành thiết bị.

3. Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không chỉ đảm bảo cho người lao động làm việc tốt, làm đúng yêu cầu, quy định của cơ quan quản lý nhà nước mà đây là hoạt động mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp, bởi việc sản xuất an toàn giúp quy trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động liên tục, giảm thiểu chi phí cho các sự cố về con người lẫn máy móc và cuối cùng là giúp tăng năng suất lao động và chất lượng của sản phẩm đầu cuối.

 

images

 


Làm sao biến Đào tạo nghề Gia Lai thành tiền !? Đây là giải pháp…. Sự thật đằng sau Đào tạo nghề Gia Lai – 3 bài học từ những người đi trước…

Công ty Cổ Phần Kiểm Định và Huấn Luyện An Toàn là 1 địa chỉ Đào tạo nghề chuyên về an toàn vệ sinh lao động và các thiết bị chuyên dụng công nghiệp. Chúng tôi đáp ứng mọi yêu cầu nghiêm ngặt về lao động. Công trường xây dựng luôn tiềm ẩn những rủi ro, mỗi năm xảy ra hàng ngàn vụ tai nạn lao động do công tác an toàn chưa đáp ứng mức độ bùng nổ của số lượng công trình xây dựng.

vsc1500974228

Đào tạo nghề Gia Lai

Khi khách hàng có yêu cầu, Công ty sẽ cử cán bộ giám sát làm việc toàn thời gian trên công trường, ngoài ra các kỹ sư bảo hộ lao động của Công ty sẽ định kỳ hàng tuần đến công trường để đánh giá hoạt động của cán bộ giám sát, họp an toàn với ban chỉ huy công trường, tư vấn cho nhà thầu, chủ đầu tư những rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu các sự cố đáng tiếc …..

images

Các trang thiết bị bảo hộ lao động cơ bản, Gia Lai

– Nón bảo hộ: bảo vệ hoặc giảm bớt chấn thương bởi những lực tác động vào đầu.

– Kính bảo hộ: bảo vệ mắt khỏi bị ảnh hưởng bởi những nguồn sáng, hóa chất có hại hay không khí có quá nhiều sương, bụi cản trở tầm nhìn.

– Mặt nạ bảo hộ: bảo vệ khuôn mặt, thường sử dụng kèm kính bảo hộ, đối với những công việc tiếp xúc với tia lửa hoặc hóa chất có hại cho da.

– Máy hô hấp: thường dùng trong các công việc tại không gian hẹp, không dủ dưỡng khí hay có nhiều chất khí độc hại (đào hầm, nổ mìn,…)

– Ủng bảo hộ: được chia ra nhiều loại theo công dụng như: ủng da leo trèo, ủng thường cho khiên vác, ủng chống lại hóa chất ăn mòn,…

– Bao tay bảo hộ: tùy thuộc công việc mà sử dụng loại bao tay ngắn hoặc dài, nhưng tất cả đều bảo vệ tay khỏi bị trầy xướt và nhiễm hóa chất.

– Quần áo bảo hộ: được phân loại theo tính chất công việc như: quần áo bảo hộ kho lạnh, quần áo bảo hộ phòng sạch, quần áo vệ sĩ,…

dong phuc 2 eng


KHÓA HỌC HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ CHỨNG CHỈ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Viện Đào tạo Nhân lực và Hợp tác Quốc tế là cơ sở được Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội công nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện và cấp Chứng chỉ an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Muốn có nơi học tốt thì hãy xem thông tin Đào tạo nghề Gia Lai tại khoahocchungchiantoanlaodong.redeptot.vn nhé !

Với đội ngũ chuyên gia, giảng viên đến từ Cục Quản lý An toàn – Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo nhu cầu của các đơn vị (cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp, cơ quan….) cho các đối tượng như: Người sử dụng lao động, người lao động, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách về BHLĐ, An toàn vệ sinh lao động.

Khóa đào tạo, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động được xây dựng theo chương trình khung và cho các đối tượng được quy định tại Thông tư 27/2013/TT – BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ

(Ban hành kèm theo Thông tư số   73 /2014/TT-BTC ngày 30  /  5 /2014)

—————————————-

Stt Nội dung
I Phí kiểm định các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
  Thiết bị Đơn vị Mức thu (đồng)
Tên thiết bị Đặc tính kỹ thuật
1 Nồi hơi Công suất nhỏ hơn 01 tấn/giờ Thiết bị 700.000
Công suất từ 01 tấn/giờ đến 02 tấn/giờ Thiết bị 1.400.000
Công suất từ trên 02 tấn/giờ đến 06 tấn/giờ Thiết bị 2.500.000
Công suất từ trên 06 tấn/giờ đến 10 tấn/giờ Thiết bị 2.800.000
 Công suất từ trên 10 tấn/giờ đến 15 tấn/giờ Thiết bị 4.400.000
Công suất từ trên 15 tấn/giờ đến 25 tấn/giờ Thiết bị 5.000.000
Công suất từ trên 25 tấn/giờ đến 50 tấn/giờ Thiết bị 8.000.000
Công suất từ trên 50 tấn/giờ đến 75 tấn/giờ Thiết bị 10.800.000
Công suất từ trên 75 tấn/giờ đến 125 tấn/giờ Thiết bị 14.000.000
Công suất từ trên 125 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ Thiết bị 23.000.000
Công suất từ trên 200 tấn/giờ đến 400 tấn/giờ Thiết bị 32.000.000
Công suất trên 400 tấn/giờ Thiết bị 39.000.000
2 Bình chịu áp lực Dung tích đến 02 m3 Thiết bị 500.000
Dung tích từ trên 02 m3 đến 10 m3 Thiết bị 800.000
Dung tích từ trên 10 m3 đến 25 m3 Thiết bị 1.200.000
Dung tích từ trên 25 m3 đến 50 m3 Thiết bị 1.500.000
Dung tích từ trên 50 m3 đến 100 m3 Thiết bị 4.000.000
Dung tích từ trên 100 m3 đến 500 m3 Thiết bị 6.000.000
Dung tích trên 500 m3 Thiết bị 7.500.000
3 Hệ thống lạnh Năng suất lạnh đến 30.000 Kcal/h Thiết bị 1.400.000
Năng suất lạnh từ trên 30.000 Kcal/h đến 100.000 Kcal/h Thiết bị 2.500.000
Năng suất lạnh từ trên 100.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h Thiết bị 4.000.000
Năng suất lạnh trên 1.000.000 Kcal/h Thiết bị 5.000.000
4 Đường ống dẫn
4.1 Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng Đường kính ống đến 150 mm m 9.000
Đường kính ống trên 150 mm m 14.000
4.2 Đường ống dẫn khí đốt  kim loại, phi kim loại Đường kính ống đến 150 mm m 10.000
Đường kính ống trên 150 mm m 15.000
5 Cần trục
5.1 Cần trục Tải trọng dưới 3,0 tấn Thiết bị 700.000
Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn Thiết bị 1.200.000
Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn Thiết bị 2.200.000
Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn Thiết bị 3.000.000
Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn Thiết bị 4.000.000
Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn Thiết bị 5.000.000
Tải trọng trên 100 tấn Thiết bị 6.000.000
5.2 Cần trục tháp Tải trọng dưới 4 tấn Thiết bị 1.760.000
Tải trọng từ 4 tấn đến 10 tấn Thiết bị 2.400.000
Tải trọng từ trên 10 tấn đến 40 tấn Thiết bị 3.200.000
Tải trọng trên 40 tấn Thiết bị 6.000.000
5.3 Các loại máy trục khác Tải trọng dưới 3,0 tấn Thiết bị 700.000
Tải trọng từ 3,0 tấn đến 7,5 tấn Thiết bị 1.200.000
Tải trọng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn Thiết bị 2.200.000
Tải trọng từ trên 15 tấn đến 30 tấn Thiết bị 3.000.000
Tải trọng từ trên 30 tấn đến 75 tấn Thiết bị 4.000.000
Tải trọng từ trên 75 tấn đến 100 tấn Thiết bị 5.000.000
Tải trọng trên 100 tấn Thiết bị 6.000.000
6 Tời, Trục tải, cáp treo vận chuyển người, Tời thủ công có tải trọng từ 1.000 kg trở lên Tải trọng đến 1,0 tấn và góc nâng từ 0 độ đến 35 độ. Thiết bị 1.800.000
Tải trọng trên 1 tấn và góc nâng trên 35 độ đến 90 độ. Thiết bị 2.000.000
Cáp treo vận chuyển người Mét dài cáp 20.000
Tời thủ công có tải trọng 1.000 kg trở lên. Thiết bị 1.000.000
7 Máy vận thăng nâng hàng, nâng hàng kèm người, nâng người; Sàn nâng người, nâng hàng Tải trọng nâng dưới 3 tấn Thiết bị 700.000
Tải trọng nâng từ 3 tấn trở lên Thiết bị 1.500.000
Nâng người có số lượng đến 10 người Thiết bị 2.500.000
Nâng người có số lượng trên 10 người Thiết bị 3.000.000
8 Thang máy các loại Thang máy dưới 10 tầng dừng Thiết bị 2.000.000
Thang máy từ 10 tầng dừng đến 20 tầng dừng Thiết bị 3.000.000
Thang máy trên 20 tầng dừng Thiết bị 4.500.000
9 Palăng điện, xích kéo tay Palăng điện tải trọng đến 3 tấn, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn Thiết bị 750.000
Palăng điện, palăng xích kéo tay tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn Thiết bị 1.300.000
Palăng điện, xích kéo tay tải trọng nâng trên 7,5 tấn Thiết bị 1.800.000
10 Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng từ 1,0 tấn trở lên, xe tự hành nâng người. Tải trọng nâng từ 1 tấn đến 3 tấn Thiết bị 1.100.000
Tải trọng nâng từ trên 3 tấn đến 7,5 tấn Thiết bị 1.600.000
Tải trọng nâng từ trên 7,5 tấn đến 15 tấn Thiết bị 1.900.000
Tải trọng trên 15 tấn Thiết bị 2.500.000
Xe tự hành nâng người (không phân biệt tải trọng) Thiết bị 1.400.000
11 Hệ thống điều chế; nạp khí; khí hóa lỏng, hòa tan Hệ thống có 20 miệng nạp trở xuống Hệ thống 2.500.000
Hệ thống có 21 miệng nạp trở lên Hệ thống 3.000.000
12 Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích nhỏ hơn 30 lít (Kiểm định định kỳ) Chai 25.000
Chai chứa khí đốt hóa lỏng dung tích từ 30 lít trở lên (Kiểm định định kỳ) Chai 40.000
Chai chứa khí đốt hóa lỏng tiêu chuẩn (Kiểm định lần đầu) Chai 70.000
Chai khác (không kể dung tích) Chai 50.000
Chai chứa khí độc (không kể dung tích) Chai 70.000
13 Tàu lượn, đu quay, máng trượt và các công trình vui chơi khác Tàu lượn, đu quay số lượng dưới 20 người Thiết bị 1.500.000
Tàu lượn, đu quay có số lượng từ 21 người trở lên Thiết bị 3.000.000
Máng trượt và công trình vui chơi khác Thiết bị 2.000.000
Sàn biểu diễn, khán đài m2 100.000
14 Thang cuốn, băng tải chở người Thang cuốn không kể năng suất Thiết bị 2.200.000
Băng tải chở người không kể năng suất Thiết bị 2.500.000
15 Nồi đun nước nóng Công suất nhỏ hơn 500.000 Kcal/h Thiết bị 560.000
Công suất từ 500.000 đến 750.000 Kcal/h Thiết bị 1.200.000
Công suất từ trên 750.000 Kcal/h đến 1.000.000 Kcal/h Thiết bị 2.000.000
Công suất từ trên 1.000.000 Kcal/h đến 1.500.000 Kcal/h Thiết bị 2.400.000
Công suất từ trên 1.500.000 Kcal/h đến 2.000.000 Kcal/h Thiết bị 560.000
Công suất trên 2.000.000 Kcal/h Thiết bị 800.000
16 Nồi gia nhiệt dầu Công suất nhỏ hơn 1.000.000 Kcal/h Thiết bị 960.000
Công suất từ 1.000.000 đến 2.000.000 Kcal/h Thiết bị 1.200.000
Công suất từ trên 2.000.000 Kcal/h đến   4.000.000 Kcal/h Thiết bị 1.440.000
Công suất trên 4.000.000 Kcal/h Thiết bị 2.000.000
II Phí đánh giá điều kiện hoạt động khi cấp, cấp lại, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1 Phí đánh giá điều kiện hoạt động khi cấp, cấp lại trong trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Lần 13.500.000
2 Phí đánh giá điều kiện hoạt động khi cấp lại trong trường hợp bổ sung lĩnh vực hoạt động Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Lần 5.500.000
III Lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
1 Cấp lần đầu, cấp lại Giấy chứng nhận do hết thời hạn Giấy 200.000
2 Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, hỏng Giấy 150.000
3 Bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận Giấy 150.000
IV Máy xây dựng
1 Máy khoan cọc nhồi Thiết bị 2.500.000
2 Máy đào, máy xúc, xe lu … Thiết bị 1.500.000
V An toàn điện
1 Kiểm tra chống sét, nối đất, nối không hệ thống điện Thiết bị 600.000
2 Kiểm tra cách điện Thiết bị 600.000
VI Kiểm tra thiết bị đo kiểm
1 Đồng hồ áp lực Thiết bị 100.000
2 Đồng hồ nhiệt độ Thiết bị 200.000
VII Kiểm tra môi trường
1 Kiểm tra môi trường lao động Nhà máy 6.000.000

 

Gọi 0903.710.352 (24/24) hoặc ĐĂNG KÝ để nhận TƯ VẤN TỪ CHÚNG TÔI/b>

Đăng ký tư vấn